Trang chủ / Kinh Nghiệm / Hợp đồng thuê đất nông nghiệp, kinh doanh mẫu mới nhất 2020

Hợp đồng thuê đất nông nghiệp, kinh doanh mẫu mới nhất 2020

Cùng với sự phát triển của thị trường bất động sản thì các giao dịch đất đai cũng theo đó mà gia tăng. Tuy nhiên vốn là một tài sản lớn và liên quan đến nhiều quy định của pháp luật nên việc thuê đất vốn là thỏa thuận giữa rất nhiều chủ thể, cho nên không phải ai cũng hiểu rõ về hình thức hợp pháp của hợp đồng thuê đất. Để giải đáp vấn đề này, chúng tôi xin hướng dẫn mẫu hợp đồng thuê đất thông dụng như sau:

Khái niệm hợp đồng thuê đất!

Hiện nay, mặc dù hợp đồng thuê đất không được quy định thành một điều khoản trong bộ luật dân sự 2015, tuy nhiên hợp đồng thuê đất phải tuân theo quy định về hợp đồng thuê tài sản tại Điều 472 Bộ luật dân sự  và các văn bản pháp luật sau

– Bộ luật dân sự năm 2015;

– Luật đất đai năm 2013;

– Luật kinh doanh bất động sản năm 2014;

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều khoản của Luật đất đai

– Các văn bản đi kèm của các bên tham gia hợp đồng.

Tại Điều 472 Bộ luật dân sự hợp đồng thuê đất được quy định như sau:

“Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Hình thc hp đồng thuê đất được quy định như thế nào?

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 thì hợp đồng cho thuê đất (hay còn gọi là hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất) phải được lập thành văn bản, có thể viết tay hoặc đánh máy, thành 2 bản để bên cho thuê và bên thuê đất giữ. Hợp đồng thuê đất không bắt buộc phải công chứng, chứng thực mà tùy theo yêu cầu của các bên tham gia hợp đồng.

Các điều khoản cơ bản trong hợp đồng thuê đất

Không bị ràng buộc bởi các điều khoản chặt chẽ trong luật cho nên hợp đồng thuê đất thường được thực hiện do thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng. Tuy nhiên các điều khoản nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật điều chỉnh. Thông thường, một hợp đồng thuê đất thường có những điều khoản cơ bản như sau:

Thông tin các bên tham gia hợp đồng:

Hợp đồng thuê đất bao gồm các yếu tố: Họ và tên của cá nhân, tổ chức, người đại diện theo pháp luật của tổ chức, chứng minh nhân dân hoặc mã số thuế, địa chỉ, số tài khoản của bên cho thuê đất và bên đi thuê đất

Các thông tin chi tiết về đất cho thuê: như địa chỉ, diện tích, tình trạng đất, loại đất, mục địch sử dụng đất,…

Thời hạn thuê đất và thời gian giao đất: Điều khoản này do 2 bên thỏa thuận và ghi rõ vào trỏng hợp đồng, thời gian cho thuê là bao lâu, bắt đầu từ ngày tháng năm nào, giao đất vào thời gian nào …Tuy nhiên thời gian cho thuê không được quá 50 năm theo quy định của pháp luật  hoặc trường hợp đặc biệt theo khoản 3 Điều 126 Luật đất đai thì là không quá 70 năm.

Gía tiền thuê, thời hạn và phương thức thành toán tiền thuê: Thanh toán thie hình thức nào chuyển khoản hay tiền mặt, thời hạn thanh toán là đầu tháng, cuối tháng hay giữa tháng, cũng nên được ghi rõ trong hợp đồng để tránh những hiều lầm hoặc tranh chấp không đáng có.

Quyền và nghĩa vụ của các bên: Căn cứ vào những điều khoản được quy định trong của pháp luật Dân sự, pháp luật Đất đai và không trái với pháp luật khác có liên quan. Các bên tham gia hợp đồng tự thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của mình, miễn là không vi phạm pháp luật

Các thỏa thuận khác: Các bên có thể thỏa thuận các điều khoản khác liên quan nhưng không được trái với pháp luật như: quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng; thời điểm chấm dứt hợp đồng, điều kiện chấm dứt hợp đồng; tài sản khác gắn liền với đất cho thuê; phạt vi phạm hợp đồng:

Riêng mức phạt vi phạm hợp đồng cần ghi rõ mức phạt vi phạm nhưng không được vượt quá 8% tổng giá trị hợp đồng

Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp, thuê đất kinh doanh mới nhất 2020

TÊN CƠ QUAN

 

Số:……HĐ/TĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

….ngày….tháng…..năm….

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT (Mẫu)

 – Căn cứ Luật Đất đai ngày….tháng…năm….của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ Quyết định số:….ngày….tháng….năm….của…..về việc cho Công ty (Xí nghiệp)…..thuê đất để sử dụng vào mục đích……..

– Căn cứ Giấy phép đầu tư số…………ngày……….tháng………..năm………….

Bên cho thuê đất (Bên A)

Đại diện Sở Địa chính tỉnh (thành phố):……………

Họ tên:………………………………… Chức vụ:……………………………………………………………

Trụ sở:…………………………………. ………………………………………………………………………..

Bên thuê đất (Bên B):

Đại diện Công ty (Xí nghiệp):………………………………………………………………………………

Họ tên:………………………………… Chức vụ:………………………………………………………………

Quốc tịch:……………………………… Trụ sở:……………………………………………………………….

Tài khoản:…………………………………………………………………………………………………………..

     Hai bên thoả thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều khoản sau đây:

Điều 1:

1.     Bên A cho bên B thuê (bằng số):………………….. đất (bằng chữ)…………………………. mét vuông đất.

Tại xã (phường, thị trấn):…………………………………………………………………………………….   

Huyện (quận, thị xã, thành phố):…………………………..

Để sử dụng vào mục đích:…………………………………………………………………………………..

(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

2.    Vị trí khu đất được xác định theo tờ bản đồ địa chính số……….tỷ lệ 1/……….do Sở Địa chính           xác lập ngày…………tháng………….năm…………

    Thời hạn thuê đất là………năm, kể từ ngày………tháng…….năm……..(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).
    Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

Điều 2:

Giá tiền thuê đất là:…………… USD/…./năm hoặc

USD/ha/năm (ghi theo quy định trong Giấy phép đầu tư hoặc quyết định cho thuê đất).

Tiền thuê đất được trả theo phương thức

–         Hàng năm

–         5 năm 1 lần

–         1 lần cho toàn bộ thời hạn thuê đất

–         Các thoả thuận khác (nếu có)………………

Tiền thuê đất bắt đầu được tính từ ngày…………… tháng……….năm……..và nộp tài khoản kho bạc số…….của kho bạc……..

Điều 3: Việc xây dựng các công trình trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích đã ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này, phù hợp với Giấy phép đầu tư.

Điều 4: Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên B không được chuyển giao khu đất thuê cho tổ chức, cá nhân khác nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép (trừ trường hợp được thuê đất để đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng và cho thuê lại đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất).

Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên A đảm bảo quyền sử dụng đất của bên B, khi chuyển giao quyền sử dụng khu đất cho Bên thứ ba khi chưa được bên B thoả thuận.

Trường hợp bên B bị phân chia, sáp nhập hoặc chuyển nhượng tài sản, hợp đồng cho tổ chức, cá nhân khác mà tạo nên pháp nhân mới thì chủ đầu tư mới phải làm lại thủ tục cho thuê đất. Thời hạn thuê đất là thời hạn còn lại của hợp đồng này, bên B chịu mọi chi phí phát sinh khi chuyển giao khu đất cho thuê.

Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu bên B muốn trả lại toàn bộ hay một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên A trả lời cho bên B trong thời gian 3 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của bên B. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng.

Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

–         Hết thời hạn thuê đất và không được gia hạn thuê tiếp.

–         Bên B bị phát mại tài sản hoặc bị phá sản.

–         Bên B bị thu hồi quyết định cho thuê đất hoặc giấy phép hoạt động trước thời hạn.

Điều 5: Hai bên thoả thuận giải quyết tài sản gắn liền với việc sử dụng đất sau khi kết thúc Hợp đồng này theo quy định của luật phápViệt Nam.

Điều 6: Tranh chấp giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp không thể thương lượng được thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án để giải quyết.

Điều 7:

Bên A có trách nhiệm cung cấp các văn bản liên quan đến việc xác định quyền và nghĩa vụ của bên B, tôn trọng quyền sở hữu về tài sản của bên B xây dựng trên khu đất thuê theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Bên B có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quoanh.

Điều 8:

Hợp đồng này được ký tại……..ngày……tháng…..năm……và được lập thành…….bản, mỗi bên giữ……bản, gửi Sở Tài chính – Vật giá, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước (tỉnh, thành phố) để thu tiền thuê đất và đồng gửi Tổng cục Địa chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi quản lý.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN THUÊ ĐẤT

(Ký tên và đóng dấu)

BÊN CHO THUÊ ĐẤT

(Ký tên và đóng dấu)

 

Lời kết

Bài viết đã chia sẻ một số thông tin về hợp đồng thuê đất. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho quý khách hàng trong quá trình làm thủ tục thuê đất để sử dụng cho mục đích riêng của mình. Tuy nhiên, nếu vẫn còn có những điều chưa rõ, quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline, chúng tôi sẽ giải đáp tất cả những thắc mắc của khách hàng liên quan đến các điều khoản và nghĩa vụ trong hợp đồng thuê đất. CHúc quý khách hàng một ngày nhiều niềm vui